Châu Âu hiện chiếm khoảng 10% tổng tiêu thụ chè thế giới trong đó Anh, Đức và Hà Lan là những thị trường nhập khẩu và tiêu thụ chính mặt hàng này. Mặc dù hồng trà vẫn đang thống trị nhưng các loại trà xanh có mùi vị và được chứng nhận về chất lượng vẫn có chỗ đứng nhất định tại thị trường EU.
Định nghĩa sản phẩm
Chè được phân loại thành 6 loại khác nhau bao gồm: chè xanh, bạch trà, chè vàng, chè ô-long, hồng trà và chè đen; trong đó phổ biến nhất là hồng trà, chè xanh, bạch trà v
Hương vị của trà
Mùi hương và mùi vị của chè được tăng lên nhờ vào quá trình ô-xi hóa hay còn gọi là quá trình lên men. Ô-xi hóa là một quá trình hóa học cho kết quả là những lá chè màu nâu và hương vị của chè được hòa quyện vào nhau.
Các loại trà thông dụng và hương vị của nó
|
Trà |
Miêu tả |
Hương vị |
|
Hồng trà |
Hồng trà là loại trà phổ biến nhất ở các nước phương Tây. Hồng trà được lên men hoàn toàn. |
Hồng trà được đánh giá cao nhờ hương vị đặc biệt và khả năng kết hợp với rất nhiều món ăn phương Tây cụ thể là các món ngọt hoặc liên quan đến kem. |
|
Chè xanh |
Chè xanh là loại trà không được lên men. Chè xanh Nhật Bản thường được hấp, còn chè xanh Trung Quốc được sấy khô bằng nhiệt. |
Chè xanh Nhật Bản có nhiều sinh dưỡng và có mùi cỏ hoặc tảo biển và một chút hương cam quýt. Chè xanh Trung Quốc lại có một hương vị ngọt mang lại cảm giác thoải mái cho người uống. Người uống có thể cảm nhận hương vị của quả hạch, hoa, gỗ hoặc vani trong trà. |
|
Chè ô-long |
Chè ô-long thường được lăn bằng tay hoặc máy sau đó đảo qua chảo rồi làm nóng. Rất nhiều loại chè ô-long được sấy khô để dậy mùi và làm tăng hương vị. |
Tùy vào cách chế biến mà chè ô-long có rất nhiều hương vị khác nhau như mật ong, hoa phong lan hoặc các loại hoa khác, quả vải hoặc các loại quả khác, gỗ, bơ hoặc kem, vani hoặc dừa. |
|
Bạch trà |
Bạch trà là một loại trà ưa sang thương được trồng tại Phúc Kiến và Chiết Giang (đông nam Trung Quốc). Loại trà này có màu vàng nhạt nhưng do nhìn qua sẽ thấy màu trắng nên được gọi là bạch trà. |
Bạch trà có hương vị nhẹ, dễ chịu và hơi ngọt. So với hồng trà và trà xanh, bạch trà chứa ít cafein hơn. |
Hầu hết trà được bán cho người tiêu dùng đều ở dạng hỗn hợp. Nhà sản xuất sẽ trộn một số loại trà để cho ra một mùi vị nhất định. Các nhãn trà ở EU đều sử dụng ít nhất 20% trà nguyên chất để đạt được hương vị và mức giá mong muốn. Tuy nhiên, các loại trà nguyên chất không trộn lẫn lại đang được tiêu thụ mạnh tại các cửa hàng chuyên về trà hoặc cà phê.
Mã hàng hóa dùng trong hải quan và giao dịch quốc tế
|
Mã HS |
Mô tả sản phẩm |
|
‘090240 |
Hồng trà lên men hoặc lên men một phần được đóng gói với trọng lượng quá 3kg |
|
‘090230 |
Hồng trà lên men hoặc lên men một phần được đóng gói với trọng lượng không quá 3kg |
|
‘090220 |
Chè xanh không lên men được đóng gói với trọng lượng quá 3kg |
|
‘090210 |
Chè xanh không lên men được đóng gói với trọng lượng không quá 3kg |
Đặc điểm sản phẩm
Chất lượng: Đánh giá và phân loại
Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của chè có thể kể đến:
Yếu tố về gen: chất lượng chè chủ yếu được quyết định do đặc tính gen của cây: giống Trung Quốc hay Ấn Độ hay được lai tạo.
Yếu tố về môi trường: độ cao so với mặt nước biển, đất trồng và khí hậu (bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm, thời gian chiếu nắng và lượng mưa).
Yếu tố về cách trồng trọt: việc tỉa cành, bón phân, che nắng, hái chè cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết định chất lượng chè.
Việc đánh giá chất lượng chè thường được thực hiện bởi các chuyên gia (diễn ra tại các buổi đấu giá hoặc do chỉ định của tư nhân).
Việc thực thi các tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu cho sản phẩm chè thương mại quốc tế ngày càng giành được nhiều sự quan tâm. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là làm thế nào để thống nhất được các tiêu chuẩn quốc tế.
Đóng gói
Nếu như trước đây chè được đóng gói trong rương gỗ dán, thì bây giờ phần lớn được đựng trong các túi giấy. Đối với các đơn hàng lớn, bao bì phải ghi rõ số lô hàng (số hiệu đơn hàng), khối lượng hàng (trọng lượng tịnh và trọng lượng cả bì), danh mục nguyên liệu (trà xanh hoặc hồng trà) và một số các thông tin chi tiết khác như nhận dạng (trà sáng của Anh) và nguồn gốc xuất xứ. Chè có xuất xứ từ Trung Quốc thường được đựng trong những hộp sắt tráng thiếc được hàn kín có thể được buộc thêm dây thừng.
Nhãn mác
Nhãn mác của các sản phẩm tiêu dùng có thành phần chè phải có những nội dung sau:
- Tên sản phẩm
- Tình trạng sản phẩm hoặc cách xử lí mà sản phẩm đang áp dụng (lên men hoặc không, …)
- Liệt kê nguyên liệu kể cả những thành phần phụ gia (ví dụ thảo mộc cho trà thảo mộc)
- Các chất có thể gây dị ứng hoặc chống chỉ định với một số người dùng nhất định
- Trọng lượng tịnh
- Hạn sử dụng
- Tên công ty hoặc địa chỉ của nhà sản xuất, đóng gói bao bì hoặc nhà phân phối bán lẻ tại EU
- Xuất xứ của sản phẩm (Còn nữa)
Nguồn: Cục Xúc Tiến Thương Mại
Trang Thông Tin Điện Tử Tổng Hợp thuộc Tập Đoàn CNTT Quốc Tế GLOFO GROUP
Giấy phép Số 14 / GP-ICP-STTTT. Cấp ngày 27/02/2012 bởi Sở Thông tin và Truyền Thông thành phố Hồ Chí Minh.
Copyright © 2012 Bản quyền thuộc về Thông Tin Thương Mại Quốc Tế - Xuất Nhập Khẩu.