Thứ Sáu, 19/10/2018
064.358.3925 (VT)  
Chinese Vietnamese

Algeria

Thứ Năm, 08/03/2012 01:18
PDF. Print. Print.

1. GDP theo PPP: $254.7 tỷ

 

· GDP/đầu người: $7,400

 

· Tốc độ tăng trưởng GDP: 4,1%

 

 

2. Cơ cấu GDP :

 

algeria

 

Nông nghiệp: Sản phẩm nông nghiệp: lúa mì, lúa mạch, yến mạch, nho, ô liu, cam chanh, hoa quả; cừu, gia súc

 

Công nghiệp: Sản phẩm công nghiệp: dầu mỏ, khí đốt tự nhiên, công nghiệp nhẹ, khai thác mỏ, điện, hóa dầu, chế biến thực phẩm

 

3. Đặc điểm kinh tế chung:


Algeria có trữ lượng khí tự nhiên đứng thứ bảy trên thế giới, đứng thứ hai về xuất khẩu khí tự nhiên và đứng thứ 14 về trữ lượng dầu mỏ. Nguồn khí tự nhiên đóng góp vào 60% nguồn thu ngân sách, 30% GDP và 95% giá trị xuất khẩu.Trong những năm gần đây, Chính phủ đã quan tâm hơn tới nông nghiệp nhưng vẫn chưa đảm bảo tự túc được lương thực. Các sản phẩm nông nghiệp chính của Algeria là lúa mì, lúa mạch, yến mạch, nho, ôliu, cam, quýt, gia súc.

 

Chính phủ đã có nhiều cố gắng để đa dạng hoá nền kinh tế bằng việc thu hút các nguồn đầu tư trong nước và ngoài nước vào lĩnh vực năng lượng, giảm tỷ lệ người thất nghiệp và nâng cao mức sống của người dân.

 

Trong "12 năm hoàng kim" từ 1973 đến 1985, thời kỳ vàng của dầu mỏ, Algeria đã có một sự tăng trưởng kinh tế đáng kể nhờ vào nguồn lợi dầu mỏ tương đối dồi dào và được bán với giá cao. Trong thời kỳ này, GDP của Algeria tăng trung bình 8%/năm. Algeria tập trung đến 60% thu nhập quốc dân vào ngành công nghiệp hoá dầu, ít chú ý đến các ngành công nghiệp và nông nghiệp khác. Nền kinh tế phát triển chủ yếu dựa vào bao cấp của Nhà nước.

 

Do giá dầu khí giảm mạnh trên thị trường thế giới, tỷ lệ tăng dân số quá cao cộng với mất cân đối trong cơ cấu phát triển kinh tế, nền kinh tế Algeria đã dần đi vào thế đình trệ và suy thoái, đặc biệt trong giai đoạn từ 1986 đến 1992. Mặt khác, do nguồn thu ngoại tệ từ các nguồn khác ngoài dầu mỏ không đáng kể, Algeria đã phải vay nợ nước ngoài trầm trọng.

 

Cùng với các nỗ lực nhằm cân bằng nền kinh tế, giảm bớt thâm hụt ngân sách và cán cân thương mại, năm 1988, Chính phủ Algeria đã quyết định chuyển đổi nền kinh tế từ hệ thống tập trung, bao cấp do Nhà nước quản lý sang nền kinh tế thị trường, từ bỏ độc quyền ngoại thương.

 

Những năm gần đây, nền kinh tế Algeria được hưởng lợi từ việc giá dầu tăng cao, dự trữ ngoại tệ tăng cao, trả được 10% nợ của Câu lạc bộ Paris và London,.... đời sống nhân dân được cải thiện.

 

4. Tỷ lệ lạm phát: 5%

 

5. Nợ nước ngoài: $4.138 tỷ

 

6. Tiền tệ: Dinar

 

1 USD= 76 (2010)

 

7. Thu chi ngân sách: Thu: $66.48 tỷ

 

Chi: $85.57 tỷ (2010 est.)

 

8. Kim ngạch XNK:

 

8.1.Xuất khẩu: $52.66 tỷ

 

· Các mặt hàng xuất khẩu: dầu mỏ, khí đốt tự nhiên, và các sản phẩm dầu khí 97%

 

· Các nước xuất khẩu chính: Mỹ 23,2%, Italy 17,23%, Tây Ban Nha 10,83%, Pháp 7.97%, Canada 7,65%, Hà Lan 5,19% (2009)

 

8.2.Nhập khẩu: $37.07 tỷ

 

· Các mặt hàng nhập khẩu: tư liệu sản xuất, thực phẩm, hàng tiêu dùng

 

· Các nước nhập khẩu chính: Pháp 19,7%, Trung Quốc 11,72%, Italia 10,19%, Tây Ban Nha 8,13%, Đức 5,77%, Thổ Nhĩ Kỳ 5,05% (2009)

 

9. Thông tin về viễn thông, giao thông, hệ thống ngân hàng, thuế khoá :

 

· Điện thoại: 2.576 triệu đường dây

 

· Điện thoại di động: 32.73 triệu thuê bao

 

· Đánh giá chung: tư nhân hóa các ngành viễn thông Algeria đã bắt đầu vào năm 2000.

 

· Giao thông: Sân bay: 143

 

Sân bay có đường băng dải nhựa: 57

 

Sân bay không có đường băng dải nhựa: 86

 

· Cảng biển: Algiers, Annaba, Arzew, Bejaia, Djendjene, Jijel, Mostaganem, Oran, Skikda

Trang Chủ | Giới Thiệu | Dịch Vụ | Liên Hệ
Designed by Glofo.