Thứ Sáu, 14/07/2017
064.358.3925 (VT)  
Chinese Vietnamese

Thị trường và tình hình nhập khẩu dược phẩm tháng 9, 9 tháng 2015

Thứ Ba, 03/11/2015 01:46
PDF. Print. Print.

Theo nguồn tin từ Cục quản lý giá, Bộ Tài Chính, tháng 9/2015, một số mặt hàng thuốc có giá biến động tăng nhưng mức tăng giá không cao, không có hiện tượng tăng giá đồng loạt. Nguồn cung thuốc vẫn dồi dào đáp ứng đủ nhu cầu phòng và chữa bệnh của nhân dân.

 

Giá một số mặt hàng thuốc nhập khẩu có biến động tăng/giảm nhưng nhìn chung mức biến động không lớn so với kỳ nhập trước như: Ticagrelor 90Mg lọ 130v nhập từ Thụy Điển giá 0, 54 USD/lọ, giảm 3,64%; Solupred 20Mg h/20v nhập từ Pháp có giá 5,24 USD/hộp, tăng 6,98%; Clesspirom 1 G hộp/1 lọ thuốc + ống 10ml nhập từ Ân Độ có giá 2,15 USD/hộp, giảm 11,2%...

 

Cùng với đó, nguyên phụ liệu có giá nhập khẩu thay đổi chiếm khoảng 10% tổng số mặt hàng được nhập; một số mặt hàng có mức biến động giảm giá khá lớn so với kỳ nhập trước và hầu hết tập trung vào thị trường Trung Quốc, Ấn Độ như: Amoxicillin Trihydrate có giá 24,4 USD/kg, giảm 12%; Rosuvastatin Calcium có giá 1,7 nghìn USD/kg, giảm 7,9%; Adenosine có giá 235 USD/kg, giảm 29,9%....

 

Tính chung chín tháng, giá các mặt hàng thuốc trên thị trường ổn định; trong nửa đầu tháng 9, giá một số mặt hàng có biến động theo xu hướng tăng tuy nhiên mức biến động không lớn và không có hiện tượng tăng giá đồng loạt.

 

Chỉ số giá nhóm hàng thuốc và dịch vụ y tế chín tháng đầu năm 2015 so với tháng 12/2014 tăng 1,59%, thấp thứ 7 trong tổng số 11 nhóm hàng trong rổ tính CPI.

 

Theo báo cáo của Bộ Y tế, trong 8 tháng đầu năm: Về thuốc nhập khẩu, có 22 mặt hàng thuốc kê khai giảm giá, 20 mặt hàng kê khai tăng giá, nguyên nhân do tỷ giá, giá nhập khẩu... thay đổi. Về thuốc sản xuất trong nước, có 72 mặt hàng kê khai giảm giá, 532 mặt hàng kê khai tăng giá. Như vậy, số mặt hàng thuốc có giá biến động tăng chiếm khoảng 2,2% tổng số mặt hàng thuốc lưu hành trên thị trường.

 

Giá nhập khẩu thuốc: Bên cạnh các mặt hàng thuốc nhập khẩu có giá nhập khẩu ổn định, một số mặt hàng có giá biến động tăng/giảm như: Mini Sitrom 1Mg (Acenocuomorol) gộp/20 viên có giá 1,49USD/hộp, giảm 3,48%; Scinlin M30 (30/70) 40Iu/Ml hộp/1 lọ 10Ml có giá 3,8 USD/hộp, tăng 5,56%, Imacep 100Mgh/10 gói nhập từ Ấn Độ giá 1.2 USD/hộp, tăng 7.14%, Dicloberl 50 Mg h/10 vỉ x 10v nhập từ Đức giá 1.78 USD/hộp, tăng 3.25%...

 

Về giá thuốc trúng thầu vào cơ sở y tế: Theo báo cáo của Bộ Y tế, hiện nay với việc triển khai các quy định về đấu thầu thuốc (theo Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19/1/2012; 36/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 11/11/2014; Thông tư số  11/2012/TT-BYT ngày 28/6/2012 và 37/2013/TT-BYT ngày 11/11/2014) đã giúp cải cách thủ tục hành chính, đảm bảo cạnh tranh công bằng, minh bạch trong công tác đấu thầu và giúp giá thuốc trúng thầu giảm, góp phần tiết kiệm 20- 35% tiền thuốc do Ngân sách nhà nước, Bảo hiểm y tế nguồn thu từ DVKBCB chi trả và tăng cường sử dụng thuốc sản xuất trong nước.

 

Hiện Bộ Y tế đang khẩn trương hoàn thiện thông tư liên tịch hướng dẫn đấu thầu mua thuốc tại các cơ sở y tế; thông tư ban hành danh mục thuốc đấu thầu, thuốc đấu thầu tập trung và thuốc đàm phán giá theo quy định tại Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Luật Dược thay thế Luật Dược năm 2005.

 

Theo đó, giá thuốc dự kiến sẽ tiếp tục được điều hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước thông qua các biện pháp bình ổn giá thuốc, kê khai giá thuốc; thuốc cung ứng cho các cơ sở y tế thanh toán từ ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm y tế và các nguồn thu khác của cơ sở y tế thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu thông qua các hình thức đấu thầu, mua sắm tập trung và đàm phán giá.

 

Nguyên nhân: Do nguồn cung thuốc dồi dào và việc tăng cường xem xét giá thuốc kê khai của  Bộ Y tế và Sở Y tế đã khiến giá thuốc trên thị trường cơ bản ổn định; bên cạnh đó, việc điều chỉnh biên độ tỷ giá của NHNN trong tháng 8/2015 đã tác động vào giá thuốc trên thị trường khiến một số mặt hàng thuốc trong tháng 9/2015 có biến động tăng.

 

Về tình hình nhập khẩu, 9 tháng đầu năm nay đã nhập khẩu 1,6 tỷ USD mặt hàng dược phẩm, tăng 10,80% so với cùng kỳ năm trước, tính riêng tháng 9/2015, nhập khẩu mặt hàng này đạt 189,5 triệu USD, giảm 7,4% so với tháng trước – đây là tháng giảm thứ hai liên tiếp sau khi tăng kim ngạch ở hai tháng trước đó

 

Tình hình nhập khẩu dược phẩm những tháng gần đây

 

 

Trị giá (USD)

So sánh +/- (%) với tháng trước

Tháng 6/2015

211.553.534

+16,1

Tháng 7/2015

223.304.962

+5,6

Tháng 8/2015

204.829.775

-8,3

Tháng 9/2015

189.577.157

-7,4

(Nguồn số liệu: TCHQ)

 

Việt Nam nhập khẩu dược phẩm từ 28 quốc gia trên thế giới, trong đó Pháp là nguồn cung chính, chiếm 12,6% tổng kim ngạch, đạt 208,1 triệu USD, tăng 20,39% so với cùng kỳ. Kế đến là Ấn độ, tuy nhiên tốc độ nhập khẩu dược phẩm từ thị trường này trong 9 tháng lại giảm nhẹ so với cùng kỳ năm trước, giảm 8,86%, tương ứng với 182,1 triệu USD.

 

9 tháng đầu năm nay, những thị trường có kim ngạch nhập khẩu đạt trên 100 triệu USD chiếm 17,8%, ngoài hai thị trường kể trên đạt kim ngạch trên 100 triệu USD, còn lại gồm các thị trường Đức, Hàn Quốc, Anh.

 

Nhìn chung, tốc độ nhập khẩu mặt hàng dược phẩm của Việt Nam đều tăng trưởng ở hầu hết các thị trường, số thị trường có tốc độ tăng trưởng dương chiếm 71,4%, trong đó nhập từ thị trường Nga tăng trưởng vượt trội, tăng 143,32% tuy kim ngạch chỉ đạt 2,6 triệu USD, kế đến là Ba Lan tăng 59,92%, đạt 29,9 triệu USD. Ngược lại, số thị trường có tốc độ tăng trưởng âm chỉ chiếm 28,5%, trong đó nhập khẩu từ thị trường Indonesia giảm mạnh nhất, giảm 28,93% và nhập từ Hà Lan giảm 26,92%, tương ứng với kim ngạch 16,2 triệu USD và 16,4 triệu USD.

 

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu dược phẩm 9 tháng 2015

 

ĐVT: USD

 

 

NK 9T/2015

NK 9T/2014

So sánh

+/- (%)

Tổng cộng

1.645.400.621

1.485.067.265

+10,80

Pháp

208.123.319

172.873.759

+20,39

Ấn Độ

182.190.630

199.908.972

-8,86

Đức

147.425.442

143.430.319

+2,79

Hàn Quốc

129.031.358

118.337.432

+9,04

Anh

106.096.274

81.200.166

+30,66

Italia

97.700.928

81.709.042

+19,57

Hoa Kỳ

78.902.478

57.269.018

+37,78

Thuỵ Sỹ

73.544.457

69.896.649

+5,22

Bỉ

55.057.287

46.250.527

+19,04

Thái Lan

49.029.162

43.166.880

+13,58

Australia  

44.347.885

33.968.961

+30,55

Tây Ban Nha

38.386.427

25.599.769

+49,95

Trung Quốc

36.854.536

41.775.425

-11,78

Áo

30.023.404

31.594.866

-4,97

Ba Lan

29.915.612

18.706.722

+59,92

Thuỵ Điển

29.503.426

21.727.014

+35,79

Nhật Bản

20.416.150

16.558.039

+23,30

Đan Mạch

18.957.041

15.682.573

+20,88

Hà Lan

16.455.197

22.515.861

-26,92

Indonesia

16.201.481

22.795.742

-28,93

Singapore

11.638.271

10.776.662

+8,00

Achentina

11.189.949

11.584.245

-3,40

Đài Loan

10.143.034

12.015.915

-15,59

Malaysia

9.009.354

10.263.309

-12,22

Thổ Nhĩ Kỳ

8.734.345

7.731.405

+12,97

Canada

6.092.351

5.852.430

+4,10

Philippin

5.331.009

4.630.392

+15,13

Nga

2.655.859

1.091.495

+143,32

Hương Nguyễn

Nguồn: nhanhieuviet - Bộ Công Thương

Trang Chủ | Giới Thiệu | Dịch Vụ | Liên Hệ
Designed by Glofo.