Chủ Nhật, 23/07/2017
064.358.3925 (VT)  
Chinese Vietnamese

Sơ bộ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong nửa đầu tháng 11 (từ ngày 01/11 đến ngày 15/11/2015)

Thứ Sáu, 04/12/2015 02:50
PDF. Print. Print.

Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan cho thấy tổng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong kỳ 1 tháng 11/2015 (từ 01/11 đến 15/11) đạt 13,26 tỷ USD, giảm 12,1%  tương ứng giảm 1,82 tỷ USD so với nửa cuối tháng 10/2015. Trong đó, xuất nhập khẩu trong kỳ của khối doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (FDI) đạt kim ngạch 8,55 tỷ USD, giảm 11% tương ứng giảm 1,06 tỷ USD so với nửa cuối tháng 10/2015.

 

Như vậy, tính đến hết ngày 15/11/2015 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước đạt 285,6 tỷ USD, tăng 10,6% (tương ứng tăng 27,46 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2014. Cán cân thương mại hàng hóa trong kỳ 1 tháng 11/2015 thâm hụt 273 triệu USD, đưa cán cân thương mại hàng hóa của cả nước tính đến hết ngày 15/10/2015 lên mức thâm hụt 2,74 tỷ USD.

 

Về xuất khẩu:

 

Kim ngạch hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam trong kỳ 1 tháng 11/2015 đạt 6,49 tỷ USD, giảm 16,2%  (tương ứng giảm 1,26 tỷ USD) so nửa cuối tháng 10/2015. Tính đến hết ngày 15/11/2015 kim ngạch xuất khẩu của cả nước đạt 140,87 tỷ USD, tăng 8,1% (tương ứng tăng 10,57 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2014.

 

So với nửa cuối tháng 10/2015, kim ngạch xuất khẩu trong kỳ 1 tháng 11/2015 giảm chủ yếu do giảm ở một số nhóm hàng hóa sau: hàng dệt, may giảm 254 triệu USD; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 109 triệu USD, điện thoại các loại và linh kiện giảm 88 triệu USD; hàng thủy sản giảm 80 triệu USD;  gỗ và sản phẩm gỗ giảm 66 triệu USD; sắt thép các loại giảm 57 triệu USD....

 

Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất của Việt Nam từ 01/01 đến 15/11/2015 và so sánh với cùng kỳ năm 2014

 

Tên mặt hàng hóa chủ yếu

Kim ngạch xuất khẩu từ 01/01 đến 15/1/2015

(Tỷ USD)

So với cùng kỳ năm 2014

Kim ngạch tăng/giảm

 (Tỷ USD)

Tốc độ tăng/giảm

(%)

TỔNG TRỊ GIÁ

140,87

10,57

8.1

Trong đó: Doanh nghiệp FDI

96,27

15,20

18.8

Điện thoại các loại và linh kiện

26,96

6,39

31.1

Hàng dệt, may

19,71

1,56

8.6

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

13,51

3,93

41.1

Giày dép các loại

10,20

1,46

16.7

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

7,01

0,66

10.3

Gỗ và sản phẩm gỗ

5,83

0,47

8.8

Hàng thủy sản

5,72

-1,14

-16.6

Phương tiện vận tải và phụ tùng

5,08

0,15

3.0

Dầu thô

3,37

-3,15

-48.3

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

2,62

0,85

48.4

Nguồn: Tổng cục Hải quan

 

Trị giá xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong kỳ này đạt gần 4,54 tỷ USD, giảm 14,7% (tương ứng giảm gần 781 triệu USD) so với nửa cuối tháng 10/2015. Tính đến hết ngày 15/11/2015 khối doanh nghiệp FDI  đạt kim ngạch xuất khẩu 96,26 tỷ USD, tăng 18,8% (tương tứng tăng 15,20 tỷ USD) và chiếm 68,3% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước.

 

Về nhập khẩu:

 

Trị giá hàng hoá nhập khẩu của Việt Nam trong kỳ 1 tháng 11/2015 đạt 6,77 tỷ USD, giảm 7,7% (tương ứng giảm 563 triệu USD) so với nửa cuối tháng 10/2015. Tính đến hết ngày 15/11/2015 kim ngạch nhập khẩu hàng hóa đạt 144,73 tỷ USD, tăng 13,2% (tương ứng tăng 16,89 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2014.

 

Kim ngạch nhập khẩu 15 ngày đầu tháng 11/2015 giảm so với nửa cuối tháng 10/2015 chủ yếu do giảm ở một số nhóm hàng hóa sau: điện thoại các loại và linh kiện giảm 157 triệu USD; phương tiện vận tải khác và phụ tùng giảm 86 triệu USD; xăng dầu các loại giảm 86 triệu USD; vải các loại giảm 65 triệu USD; máy móc thiết bị dụng cụ và phụ tùng giảm 56 triệu USD…

 

Bảng 2: Kim ngạch nhập khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất của Việt Nam từ 01/01/ – 15/11/2015 2015 và so sánh với cùng kỳ năm 2014

 

Tên mặt hàng hóa chủ yếu

Kim ngạch nhập khẩu từ 01/01 đến 15/11/2015

(Tỷ USD)

So với cùng kỳ năm 2014

Kim ngạch tăng/giảm

 (Tỷ USD)

Tốc độ tăng/giảm

(%)

TỔNG TRỊ GIÁ

144,73

16,90

13.2

Trong đó: Doanh nghiệp FDI

85,56

12,81

17.6

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

24,03

4,84

25.2

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

20,41

4,39

27.4

Điện thoại các loại và linh kiện

9,51

2,19

29.9

Vải các loại

8,83

0,62

7.5

Sắt thép các loại:

6,53

-0,07

-1.1

Chất dẻo nguyên liệu

5,15

-0,36

-6.6

Xăng dầu các loại

4,64

-2,21

-32.3

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

4,41

0,30

7.4

Kim loại thường khác

3,59

0,62

20.7

Sản phẩm từ sắt thép

3,39

0,73

27.6

Nguồn: Tổng cục Hải quan

 

Trị giá nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp FDI trong kỳ 1 tháng 11/2015 đạt 4,01 tỷ USD, giảm 6,5% (tương ứng giảm 281 triệu USD) so với nửa cuối tháng 10/2015. Tính đến hết ngày 15/11/2015 các doanh nghiệp FDI đạt kim ngạch nhập khẩu gần 85,56 tỷ USD, tăng 17,6% (tương ứng tăng 12,81 tỷ USD), chiếm 59 tổng trị giá nhập khẩu của cả nước.

 

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Thống Kê Hải Quan: 
Trang Chủ | Giới Thiệu | Dịch Vụ | Liên Hệ
Designed by Glofo.